Con người không thể thiếu sống thực phẩm nhưng không phải tất cả chúng ta đều hiểu rõ về đồ ăn. 8 câu hỏi do BuzzFeed đưa ra giúp bạn kiểm tra và cập nhật thêm kiến thức dinh dưỡng. 2. Giấy phép Công bố sản phẩm (Đường) cung cấp. Đây là 2 loại giấy tờ cần thiết và quan trong để tiến hành kinh doanh hợp pháp sản phẩm. Bên trên là 2 câu hỏi tiêu biểu nhất trong bộ 60 câu hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm nếu như quý doanh nghiệp muốn tìm hiểu thêm - Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực: + Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. + Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. + Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí. + Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch,… II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nhận lời khuyên từ chuyên gia các câu hỏi về dinh dưỡng của bạn | Ensure® Posted on 25/04/2019 07/08/2020 by Hoàng Anh Mart Trên Internet có rất nhiều thông tin, lời khuyên, mẹo và ý tưởng về dinh dưỡng. Trứng. Một trong những đáp án được nhiều người nghĩ tới đầu tiên trong câu hỏi “loại thực phẩm nào cung cấp nhiều chất đạm nhất” chính là trứng. Trung bình, trong một quả trứng sẽ có chứa từ 6 - 7gr đạm. Không những vậy, phần lòng đỏ trứng còn chứa rất Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Nếu bạn đang tìm hiểu về một chế độ ăn uống lành mạnh, một chế độ dinh dưỡng tiêu chuẩn cho bản thân và cả gia đình, chắc hẳn sẽ có rất nhiều những câu hỏi bạn cần tìm ra lời giải sao lại phải cân bằng dinh dưỡng? Ăn nhiều thịt có tốt không? Chất xơ có tác dụng gì? Vân vân và mây mây, mây mây và mênh mông ^ ^!Hãy thử tham khảo một số vấn đề mà talkshow “Bạn khỏe vì bạn thông thái” đề cập đến sau đây nhé! Biết đâu ở trong đó có câu trả lời cho các vấn đề dinh dưỡng cơ bản mà bạn đang quan tâm!Here we go!!!Mục Lục1 Ăn nhiều thịt có tốt không?2 Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người?3 Tại sao phải quan tâm đến chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăn trong gia đình?4 Tại sao phải cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn?5 Ăn sáng quan trọng như thế nào?6 Chất xơ có tác dụng gì?1 Ăn nhiều thịt có tốt không?Lựa chọn cơ bản xuất hiện trong thực đơn của hầu hết tất cả các gia đình chính là thịt. Có thể là thịt heo phổ biến nhất trong các bữa ăn gia đình Việt, thịt gà, thịt bò,…E hèm! Vậy thì ăn nhiều thịt có tốt không? Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, nhất là khi bạn muốn ăn uống lành mạnh để duy trì sức khỏe và sắc chất khi bạn ăn nhiều thịt, chính là nạp nhiều protein. Mà nhiều nghiên cứu đáng tin cậy đã chỉ ra rằng, ăn nhiều protein chưa hẳn đã là tốt. Nếu ăn quá nhiều thịt bạn sẽ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa như đầy bụng khó tiêu, táo bón, khó kiểm soát cân nặng, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của thận và tăng nguy cơ mắc bệnh tim và ung nên ăn vừa phải thôi nhé, đừng ăn nhiều thịt quá. Lượng thịt bạn tiêu thụ mỗi ngày, nên được định lượng dựa trên trọng lượng cơ thể của bạn. Nếu bạn nặng 60 kg thì trung bình mỗi ngày chỉ nên nạp 48 g nhiên, con số này chắc chắn sẽ thay đổi tùy theo tuổi tác, giới tính, hoạt động hàng ngày, sức khỏe, tổng chế độ ăn uống cũng như một số yếu tố khách quan khác. Bạn có thể tìm hiểu thêm công thức thần kỳ tìm ra lượng protein phù hợp mỗi ngày để tính toán chế độ ăn sao cho hợp là đừng ăn quá nhiều thịt nhé!2 Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người?Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi tùy theo từng đối tượng là một điều hiển nhiên. Và nó cũng rất chi là dễ tưởng tượng nhé, bạn có ba cái lọ với ba kích thước khác nhau nhỏ dần. To nhất có thể coi là người chồng, nhỏ hơn là người vợ và bé nhất là bé con. Bỏ 2 chiếc bánh Oreo vào lọ nhỏ nhất thì đầy, bỏ 2 chiếc nữa vào lọ của mẹ thì được một nửa, còn bỏ 2 chiếc vào lọ của ba thì chỉ được một phần ba cái thấy không? Con người chúng ta cũng thế, duy chỉ xét về kích thước hay cân nặng thôi cũng đã dẫn đến nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau rồi. Như tui đã từng chia sẻ, nhu cầu năng lượng của mỗi đối tượng khác nhau sẽ khác không luyện tập sẽ có nhu cầu nạp ít calo hơn người luyện tập một tuần 3 buổi, và người này cũng cần ít năng lượng hơn những người tập luyện mỗi ngày, các vận động viên hoặc những người lao động giản bởi vì dinh dưỡng đem lại năng lượng cho các hoạt động của cơ thể, cơ thể hoạt động nhiều sẽ cần nhiều năng lượng và từ đó cần bổ sung lượng dưỡng chất cao hơn những người hoạt động em cũng cần các dưỡng chất như chúng ta nhưng với khối lượng ít hơn vì cơ thể chúng chỉ cần từng đó để duy trì hoạt động và cũng chỉ hấp thu được từng đó. Bạn cho em bé ăn quá nhiều so với nhu cầu sẽ trở thành thừa chất và gây bệnh. Một ví dụ khác, bạn chuẩn bị cơm trưa cho ông xã bằng phần như của bạn thì anh ta sẽ thấy “mới ăn hai miếng đã hết”, “vừa ăn xong đã đói”,… hoa mắt thì còn làm việc thế nào được không được mà thiếu cũng chẳng xong, tiêu chuẩn của người này sẽ không đáp ứng đúng với nhu cầu của người khác. Thế nên hãy tìm hiểu về các loại dưỡng chất cần thiết cũng như mức tiêu thụ hợp lý cho từng đối tượng để xây dựng thực đơn phù hợp cho cả gia đình bạn nhé!Kiến thức dinh dưỡng bạn cần xem thêmCarbohydrates – Chìa khóa của một chế độ ăn lành mạnhChất béo và cholesterol – Câu chuyện giờ mới kểKiến thức tổng hợp về Protein – Không biết tiếc cả đờiVai trò của nước và những bí mật sắp được bật mí3 Tại sao phải quan tâm đến chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăn trong gia đình?Cái này đơn giản lắm. Câu trả lời nằm ở hai tiếng “phù hợp”. Bạn là đàn ông, bạn không nên mặc váy của phụ nữ; bạn là người trưởng thành hai mươi tuổi, bạn sẽ không thể mặc vừa chiếc áo của cháu bé năm tuổi trong nhà, và ngược lại cũng tui cũng vừa nói ở trên, nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính và các yếu tố như hoạt động hàng ngày, khả năng hấp thụ, tiêu thụ và tình trạng cơ thể tại mỗi thời mỗi một độ tuổi, cơ thể của chúng ta sẽ có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn ở một số loại này và ít hơn ở một số loại khác, quan tâm đến chế độ ăn uống cho từng đối tượng sẽ đảm bảo được sức khỏe của tất cả thành viên cùng có mặt trong bữa ăn đấy nhé!Ba mẹ có tuổi sẽ nên chú ý ăn ít chất béo, ít chất đạm, nạp ít cholesterol và tinh bột, tăng cường trái cây và rau xanh, bổ sung thêm các loại thực phẩm bổ sung tốt cho sức khỏe như canxi cho xương chắc khỏe, omega 3 giúp chống oxy hóa và tốt cho mắt,…Ngược lại thì em bé càng cần bổ sung canxi, bổ sung protein cùng các vitamin và khoáng chất khác để đảm bảo cho cơ thể có thể phát triển đầy đủ và khỏe mạnh. Em bé mà ăn như ông bà thì đừng hỏi vì sao con lại bé hạt tiêu nhé!4 Tại sao phải cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn?Điều đầu tiên bạn cần phải nhớ, cân bằng dinh dưỡng có nghĩa là bạn phải nạp đủ các chất dinh dưỡng đa lượng và vi chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống của bạn. Cân bằng dinh dưỡng cũng là khi mà tất cả các nhu cầu dinh dưỡng của bạn đều được đáp ứng mà không vượt quá lượng calo bạn bằng dinh dưỡng không chỉ giúp bạn duy trì cân nặng ổn định ở mức hợp lý với tuổi tác và giới tính, mà còn giúp cho bạn giữ lượng cholesterol trong máu ở mức thấp đồng thời cũng ổn định huyết áp ở chỉ số khỏe thực hiện điều này trong mỗi bữa ăn gia đình là việc bạn cần làm để đảm bảo tất cả các thành viên trong đều được nạp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, không thừa cũng không thiếu, vừa đủ là hoàn hảo. ^ ^!Với kinh nghiệm bấy lâu nay, trên bàn ăn của gia đình tui luôn có những món ăn cơ bản ai cũng cần chính là cơm, canh, rau, thịt. Hi hi, tui chắc chắn nhà bạn cũng y như thế! Cái này đã đảm bảo dưỡng chất đa lượng cần thiết rồi nè. Tất nhiên hợp lý hay không thì phải phụ thuộc vào việc bạn cân đong đo đếm như thế nào!Thêm vào đó, thực hành cân bằng dinh dưỡng nữa là bạn cần phải chú ý một chút, mỗi người nên ăn nhiều món gì, ăn ít món chi? Ai cần ăn thêm một vài món đặc biệt, ví dụ như em bé trong nhà và ông bà có thể uống thêm sữa bổ sung canxi chẳng hạn. Rồi trái cây rau củ dồi dào cũng luôn là thành phần quan trọng của một chiến lược ăn uống lành mạnh và hiệu quả đấy nha!Cân bằng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn chẳng hề khó đúng không nào? Bắt tay vào thực hiện bạn sẽ thấy nó đơn giản hơn bạn nghĩ rất Ăn sáng quan trọng như thế nào?Bạn đã từng nghe thấy câu nói “Sáng ăn như vua, ăn trưa như hoàng tử và ăn tối chẳng khác ăn mày”? Câu nói này phần nào khái quát được tầm quan trọng của việc ăn bữa sáng giàu dinh dưỡng rồi nhỉ?Trên thực tế, nó hoàn toàn có cơ sở khoa học đấy nhé, không phải chỉ nói vui đâu nha. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyên chúng ta nên ăn sáng trong vòng hai giờ đồng hồ sau khi thức dậy. Và một bữa sáng đúng chuẩn “đức vua” nên chiếm khoảng 40% tổng lượng calories bạn cần mỗi ngày. Phần còn lại có thể chia cho bữa trưa 25%, bữa tối 20% và các bữa phụ 15%.Có nhiều lý do để tui khuyến khích bạn nên ăn sáng. Không chỉ tạo thành thói quen ăn sáng cùng cả gia đình để gắn kết tình cảm của các thành viên giữa nhịp sống bận rộn của thời đại mới, bữa sáng còn mang lại cho bạn năng lượng dồi dào để bắt đầu một ngày làm việc thật hiệu quả, một bữa sáng giàu năng lượng cũng giúp các bạn có thân hình “hơi gầy một tí” có thể lấy lại được vòng eo một giấc ngủ, đến khi thức dậy, bộ não và cơ bắp của chúng ta cần được bổ sung một lượng đường nhất định để có thể khởi động và hoạt động trơn tru cả một ngày dài. Ăn sáng sẽ giúp bạn làm được điều đó nhé! Hơn nữa, với một bữa sáng phong phú, bạn còn nhận được cả nhiều vitamin và dưỡng chất khác nữa, mà nếu bỏ bữa sáng thì làm sao có được! ^ _ ^Không những cung cấp cho bạn lượng dưỡng chất cần thiết, ăn sáng như ông hoàng còn giúp bạn cắt bỏ được thói quen ăn vặt, và bạn cũng ăn trưa nhẹ nhàng hơn, cuối cùng là ăn tối cực kỳ nhẹ nhàng nữa. Như vậy là đã tiến thêm một bước nữa trong quá trình giảm cân, giữ dáng của bạn rồi với trẻ em cũng vậy, chắc chắn em bé của bạn phải được ăn sáng đầy đủ trước khi đến trường, có như vậy chúng mới có thể tỉnh táo và tập trung để học tập. Chẳng ai có thể làm được gì nếu như bị cơn đói giày vò làm mất tập trung cả. Mà không có đủ năng lượng thì ngồi không cũng thấy uể oải chứ nói gì đến học hay loại thực phẩm tạo nên một bữa sáng hoàn hảo đến từ yến mạch, chuối, các loại quả mọng, sữa chua Hy Lạp, trứng và phô mai, các loại hạt dinh dưỡng và bơ hạt, kèm theo một chút trà và cà phê nếu bạn là dân văn phòng chính hiệu nhớ là một chút thôi nhé.Ăn sáng quan trọng như thế, nên hãy bắt tay ngay vào chuẩn bị cho bản thân và gia đình mình bữa sáng như những ông hoàng thôi nào!6 Chất xơ có tác dụng gì?Chất xơ là một phần quan trọng không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của chúng ta. Bạn sẽ không thể có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh nếu không bổ sung đầy đủ chất xơ. Và đây cũng là loại thực phẩm tốt cho tất cả mọi thành viên trong gia xơ là một trong các loại carbs phức tạp, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe to lớnChất xơ thực sự mang lại nhiều lợi ích to lớn, tuy nhiên liều lượng ăn nên được cân nhắc một cách hợp lý và khoa học, bởi vì thứ gì tồn tại trong thế giới tự nhiên này cũng đều có hai mặt. Theo khuyến nghị của các chuyên gia thì nam giới dưới 50 tuổi nên tiêu thụ khoảng 38g chất xơ/ ngày, những năm sau đó thì là 30g/ ngày. Hai con số này đối với phụ nữ là 25g/ ngày và 21g/ đầy đủ và phân bổ đều vào tất cả các bữa ăn sẽ giúp cơ thể bạn nhận được đủ chất xơ cần thiết, đồng thời hạn chế được một số biểu hiện đầy bụng, đầy hơi khi tiêu thụ chất xơ. Còn ăn quá nhiều hoặc ăn dồn vào một bữa sẽ gây ra các triệu chứng như trên. Nên bạn lưu ý để xây dựng thực đơn thật khoa học nhé!Kho tàng kiến thức là vô biên, bất tận, nhất là về chủ đề dinh dưỡng. Tất cả những mẩu thảo luận nho nhỏ trên đây chỉ là một góc nhỏ những vấn đề mà bạn đang thắc mắc. Hy vọng những câu trả lời của tui có thể cung cấp được cho bạn một phần kiến thức về dinh dưỡng cơ việc ăn uống lành mạnh không khó, nhưng cần tìm hiểu đầy đủ để thực hiện đúng đắn, nên chúng tui luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc, chia sẻ của bạn. Hãy để lại bình luận về những vấn đề tui đưa ra ở trên đây, cũng như nhắn tin cho Facebook của tụi tui để chia sẻ vấn đề mà bạn đang quan tâm nhé! Với hơn 500+ câu trắc nghiệm Dinh dưỡng học có đáp án được chia sẻ dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Y học tham khảo ôn tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Bộ đề có nội dung xoay quanh về các chất dinh dưỡng, thực phẩm và mối liên hệ với sức khỏe, sinh trưởng, sinh sản và bệnh tật của cơ thể. Chế độ ăn uống của một sinh vật, phụ thuộc phần lớn vào độ ngon của thức ăn,… Để việc ôn tập trở nên hiệu quả hơn, các bạn có thể ôn theo từng phần trong bộ câu hỏi này bằng cách trả lời lần lượt các câu hỏi cũng như so sánh đáp và lời giải chi tiết được đưa ra. Sau đó các bạn hãy chọn tạo ra đề ngẫu nhiên để kiểm tra lại kiến thức mình đã ôn tập được nhé! Phần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đề ngẫu nhiên CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ DINH DƯỠNG HỌC VÀ AN TOÀNTHỰC PHẨMVAI TRÒ VÀ NHU CẦU CỦA DINH DƯỠNG1. Trong các vai trò sau đây của protid, vai trò nào là quan trọng hơn cả?A. Sinh năng lượngB. Tạo hìnhC. Chuyển hóa các chất dinh dưỡng khácD. Kích thích ăn ngonE. Bảo vệ cơ thể2. Protid KHÔNG phải là thành phần cấu tạo củaA. EnzymeB. Kháng thểC. MáuD. Nhân tế bàoE. Hormone sinh dục3. Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Protid trong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 3,0B. 3,5C. 4,0D. 4,5E. 5,04. Bộ ba acid amin nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong dinh dưỡngngườiA. Leucin, Isoleucin, LysinB. Lysin, Tryptophan, PhenylalaninC. Tryptophan, Phenylalanin, ValinD. Lysin, Tryptophan, MethioninE. Phenylalanin, Valin, Treonin5. Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amin cần thiết?1A. 6B. 7C. 8D. 9E. 106. Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amin cần thiết?A. 6B. 7C. 8D. 9E. 107. Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng protid cao nhất?A. Ngũ cốcB. Thịt heoC. CáD. Đậu nànhE. Đậu phụng8. Nhu cầu Protid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 10% ± 1 tổng số năng lượngB. 11% ± 1C. 12% ± 1D. 13% ± 1E. 14% ± 19. Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của Lipid là quan trọng nhất trongdinh dưỡng người?A. Tham gia cấu tạo tế bàoB. Sinh năng lượng2C. Cung cấp các vitamin tan trong lipidD. Gây hương vị thơm ngon cho bữa ănE. Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể10. Chất nào trong số các chất sau đây là yếu tố quan trọng điều hòa chuyển hóacholesterol?A. CephalinB. LecithinC. SerotoninD. GlycerinE. Cả 4 câu trả lời trên là sai11. Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Lipid trong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 5B. 6C. 7D. 8E. 912. Nhu cầu Lipid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 14% tổng số năng lượngB. 16%C. 18%D. 20%E. 22%13. Giá trị dinh dưỡng của chất béo phụ thuộc vào các yếu tố sauA. Hàm lượng các vitamin A, D, E... và phosphatidB. Hàm lượng các acid béo chưa no cần thiết và phosphatidC. Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo no và phosphatidD. Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo chưa no cần thiết vàphosphatid3E. Hàm lượng phosphatid, acid béo no và tính chất cảm quan Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất?A. Thịt heoB. Đậu nànhC. Đậu phụngD. MèE. Trứng gà vịt15. Trong chương trình quốc gia phòng chống khô mắt do thiếu vitamin A, liềuvitamin A được dùng cho trẻ dưới 12 thángA. đơn vị quốc tế UIB. Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạngA. RetinolB. α carotenC. β carotenD. γ carotenE. cryptoxantin17. Để có được 1 đơn vị RETINOL Vitamin A chính cống, cần phải sử dụngbao nhiêu đơn vị β carotenA. 4B. 5C. 6D. 7E. 818. Nhu cầu Vitamin A ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng4A. 550 mcg/ngàyB. 650C. 750D. 850E. 95019. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng β caroten cao nhấtA. Bí đỏB. Cà chuaC. Cà rốtD. Cần tâyE. Rau muống20. Nhu cầu Vitamin C ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngA. 70 - 75 mg/ngàyB. 60 - 90C. 90 - 120D. 120 - 150E. 150 - 18021. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng vitamin C cao nhấtA. Rau ngótB. Rau cần tâyC. Rau mồng tơiD. Su-p-lơE. Rau muống22. Vitamin B1 là coenzyme củaA. Flavin Mono Nucleotid FMNB. Flavin Adenin Dinucleotid FADC. Pyruvat decarboxylasaD. Nicotinamid Adenin DinucleotidE. Nicotinamid Adenin Dinucleotid523. Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóaA. ProtidB. LipidC. GlucidD. VitaminE. Khoáng24. Vitamin B2 cần thiết cho quá trình chuyển hóaA. ProtidB. LipidC. GlucidD. VitaminE. Khoáng25. Nhu cầu vitamin B1 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,1 mg/1000 KcalB. 0,2 mg/1000 KcalC. 0,3 mg/1000 KcalD. 0,4 mg/1000 KcalE. 0,5 mg/1000 Kcal26. Nhu cầu Calci cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 300 mg/ngày/ngưòiB. 400 mg/ngày/ngưòiC. 500 mg/ngày/ngưòiD. 600 mg/ngày/ngưòiE. 700 mg/ngày/ngưòi27. Nhu cầu Calci cho phụ nữ mang thai theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 600 mg/ngày/người6B. 700 mg/ngày/ngườiC. 800 mg/ngày/ngườiD. 900 mg/ngày/ngườiE. 1000 mg/ngày/người28. Nhu cầu Fe cho nam trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 5 mg/ngàyB. 10 mg/ngàyC. 20 mg/ngàyD. 25 mg/ngàyE. 30 mg/ngày29. Nhu cầu Fe cho nữ trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 8 mg/ngàyB. 13 mg/ngàyC. 18 mg/ngàyD. 23 mg/ngàyE. 28 mg/ngày30. Nhu cầu vitamin B2 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,35 mg/1000KcalB. 0,45 mg/1000KcalC. 0,55 mg/1000KcalD. 0,65 mg/1000KcalE. 0,75 mg/1000Kcal7DINH DƯỠNG HỢP LÝ1. Giá trị dinh dưỡng của Protid trong khẩu phần phụ thuộc vàoA. Số lượng tuyệt đối của các a. amin bên trong khẩu phầnB. Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phầnC. Độ bền vững với nhiệt độD. Số lượng tuyệt đối và sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phầnE. Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần và sự bền vững với nhiệtđộ2. Protid của bắp ngô không cân đối vìA. Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; giàu lizin; nghèo Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; giàu Nghèo leucine, nghèo lizin; giàu Nghèo leucine, nghèo lizin; nghèo Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; Nghèo tryptophan3. Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng, hàm lượng cao củaacid amin này sẽA. Gây giảm hấp thu acid amin khácB. Gây tăng hấp thu acid amin khácC. Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acid amin khácD. Gây tăng nhu cầu một số vitaminE. Gây tăng nhu cầu một số chất khoáng4. Thực phẩm thực vât riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưngkhẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cầnA. Khuyến khích không ăn “chay”B. Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhauC. Phối hợp với thực phẩm động vậtD. Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin8E. Tiêm truyền acid amin định kỳ5. Nhu cầu vitamin B1 ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 0,2 mg/ 1000 KcalB. 0,3C. 0,4D. 0,5E. 0,66. Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 γ / calo không do lipid nênA. ≥ 0,15B. ≥ 0,25C. ≥ 0,35D. ≥ 0,45E. ≥ 0,557. Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăngA. Vitamin AB. Vitamin DC. Vitamin ED. Vitamin B2E. Vitamin C8. Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theoA. ThiaminB. RiboflavinC. Acid ascorbicD. Acid pantotenicE. Pyridoxin9. Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụthuộc vàoA. Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần9B. Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phầnC. Tỷ số calci / phosphoD. Tỷ số calci / magieE. Hàm lượng protid trong khẩu phần10. Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lýA. Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thểB. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiếtC. Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợpD. Cân đối giữa P/L/GE. Cân đối giữa chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng11. Một khẩu phần được xem là hợp lý khiA. Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡngcần Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợpD. Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích Cung cấp đủ năng lượng, vitamin và chất Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240013. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 220010D. 2300E. 240014. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240015. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240016. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 2700E. 290017. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 270011E. 290018. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 2700E. 290019. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2200C. 2300D. 2400E. 250020. Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với ngườibình thườngA. 150 KcalB. 250C. 350D. 450E. 55021. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,821222. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8223. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừaA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8224. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừạA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8225. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặngA. 1,56B. 1,78C. 1,61D. 2,10E. 1,821326. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nặngA. 1,56B. 1,78C. 1,61D. 2,10E. 1,8227. Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so vớingười bình thườngA. 150 KcalB. 250C. 350D. 450E. 55028. Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 10 / 20 / 70B. 12 / 18 / 70C. 14 / 16 / 70D. 10 / 25 / 75E. 12 / 20 / 6829. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Protid động vật / tổng số P nên %A. 20B. 30C. 40D. 50E. 6030. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Lipid thực vật / tổng số L nên %A. 10-2014B. 20-3016A. Ăn sáng trước khi đi làm; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giơ trừ ban đêmC. Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiềuD. Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêmE. Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờvà quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dânKcal/ngàyA. 2100B. 2300C. 2500D. 2700E. 290041. Duy trì cân nặng “nên có” cần áp dụng cho đối tượngA. Trẻ emB. Vị thành niênC. Người trưởng thànhD. Phụ nữ có thaiE. Người già42. Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượngđường bình quân mỗi tháng nên gam/người/thángA. 300B. 400C. 500D. 600E. 70043. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn theo sở thích cá nhân17B. Nhịn ăn buổi sángC. Ăn nhiều vào buổi tốiD. Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thểE. Ăn ngay trước khi đi ngủ44. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn khẩu phần đơn giảnB. Chế biến với nhiều gia vịC. Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩmD. Ăn nhiều vào buổi tốiE. Không ăn cùng mâm với trẻ em45. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Hạn chế muối tuyệt đốiB. Hạn chế muối tương đối 4 giờE. Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độ môi trường sau 2 giờ52. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảo ngon, sạch, tình cảm, tiết kiệmB. Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phốC. Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quanD. Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạn bè đến tối mới vềE. Mua thức ăn đường phố về ăn, không nấu tại gia đình bữa nào53. Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùytheo sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần chứ không phải sốlượng tuyệt đối của ĐúngB. Sai54. Protid của ngô không cân đối trên hai mặt một mặt do hàm lượng leucinequá cao, mặt khác do nghèo lizin và ĐúngB. Sai55. Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đếncân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu ĐúngB. Sai56. Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thểthành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao ĐúngB. Sai57. Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vậtA. Đúng20B. Sai58. Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lương glucid trong khẩu phần, để đềphòng bệnh Beri- Beri tỉ lệ đó cần >0, ĐúngB. Sai59. Theo khuyến nghị cuả Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ thích hợp giữaProtid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%A. ĐúngB. Sai60. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ P động vật / tổng số P nên 30%.A. ĐúngB. Sai21GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì lý doA. Protid của cá không có elastin và collagenB. Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn Các acid amin ở cá cân đối hơn thịtThành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồmA. Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều cholesterolB. Cholesterol và lexitinC. Lexitin và acid béo chưa no cần thiếtD. Cholesterol và acid béo chưa no cần Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều lexitinLipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố nàyA. Ở dạng nhũ tương và có độ phân tán caoB. Có nhiều canxiC. Có nhiều lexitin là một phosphatit quan trọngD. Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng Có nhiều acid béo chưa no cần thiếtGiá trị dinh dưỡng chính của protid thịt làA. Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng caoB. Nhiều acid béo chưa no cần thiếtC. Có đầy đủ cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũcốcD. Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốcMột chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng tìm một ý saiA. Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnhB. Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảyC. Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ22D. Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thểHai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó làA. Canxi và sắtB. Sắt và vitamin CC. Sắt và chất xơD. Glucid và vitamin Glucid và sắtGiá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là doA. Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đốiB. Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngoàiC. Lượng acid amin thấp và không cân đốiD. Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và cácacid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đốiE. Lượng protid cao nhưng các acid amin cần thiết thấp và ở tỷ lệ đốiLạc phối hợp tốt với ngô vìA. Lạc nhiều vitamin PPB. Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngôC. Dễ hấp thu và đồng hóaD. Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở Lạc nhiều tryptophan hơn ngôVừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vìA. Ít protidB. Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thểC. Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thểD. Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng10E. Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừngĐặc điểm chung của khoai củ là.A. Nghèo chất dinh dưỡng23B. Giá trị sinh năng lượng thấpC. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thểD. Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấpE. Nhiều vitamin và các chất xơ11. Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệtcó nhiều trongA. Ngũ cốcB. Khoai củC. Rau quảD. Đậu đỗE. Các hạt có dầu12Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để.A. Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơnB. Tăng lượng acid amin của khẩu phầnC. Bổ sung vitamin cho cơ thểD. Bổ sung lượng lipid cần thiếtE. Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng cho13khẩu phầnHai thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau quả.A. Các chất khoáng và vitaminB. Vitamin C và carotenC. Chất xơ và sắtD. Các loại đường đơn và chất xơ14E. Các acid hữu cơ và pectinGạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, Glucid và lipidB. Protid và các vitamin nhóm BC. Chất xơ và các vitamin nhóm B24D. Chất xơ, protid và lipid15E. Các chất khoáng và vitamin nhóm BBảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau.A. Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 thángB. Để chổ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 thángC. Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để < 3 thángD. Phải để chỗ kín, khôE. Để chổ nóng, khô để tránh bị nhiễm mốc16Khi tỷ số vitamin B1/ tổng số calo do glucid cung cấp trong khẩu rất dễ bị bệnh Beriberi. Tỷ số đó làA. < 0,15B. < 0,20C. < 0,25D. < 0,3017E. < 0,35Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là.A. Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thểB. Cung cấp lipit chủ yếu cho cơ thểC. Cung cấp protid và lipid chủ yếuD. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể18E. Nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin quan trọng nhấtProtid của gạo có giá trị sinh học cao hơn.A. Thịt, cáB. Bột mỳ và ngôC. Sữa, trứngD. Rau quả19E. Đậu tươngCác chất xơ có trong thực phẩm là.A. Amylose, Cellulose, Tin tức Thông tin sức khỏe Dinh dưỡng 1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng Quản lý cân nặngBảo vệ bạn trước sự ảnh hưởng của các bệnh mãn tínhTăng cường khả năng chống chọi bệnh tật hay các yếu tố nguy cơ cho hệ miễn dịch cho bạnTrì hoãn sự lão hoáHỗ trợ một tinh thần tốt cho bạnKhôi phục sức khoẻ sau thời kỳ đau ốm, thương tích 2. Trắc nghiệm Kiểm tra hiểu biết dinh dưỡng của bạn XEM THÊM Tháp dinh dưỡng cho trẻ từ 6-11 tuổi Thức ăn Chúng ta cần bao nhiêu mỗi ngày? Đồ hộp Tốt hay xấu? Dịch vụ từ Vinmec Chủ đề Thực phẩm đóng hộp Vai trò của dinh dưỡng Hiểu biết về dinh dưỡng Khẩu phần ăn Dinh dưỡng Bài viết liên quan Mỡ máu cao nên kiêng gì? Để điều trị mỡ máu cao phải kết hợp giữa thay đổi lối sống và dùng thuốc. Điều đầu tiên nên làm là không ăn đêm hoặc ăn tối muộn. Trong khoảng thời gian này, cơ thể thường không vận ... Đọc thêm QC Bổ sung Kẽm sinh học Canada cho trẻ biếng ăn, chậm lớn 70% trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi bị thiếu vi khoáng Kẽm, Selen... Đọc thêm Nhu cầu về chất đạm ở trẻ em theo độ tuổi Thiếu đạm có thể khiến cho trẻ nhỏ dễ bị suy dinh dưỡng, nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều đạm cũng có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tình trạng sức khỏe của trẻ. Do đó, các ... Đọc thêm Tập cho trẻ ăn thức ăn lành mạnh Có thể rất khó để trẻ ăn uống lành mạnh khi bạn đang đi nghỉ hoặc tham gia các hoạt động như việc luyện tập thể thao, đi học và làm việc vặt trong gia đình. Mỗi bậc cha mẹ ... Đọc thêm Trắc nghiệm Sự thật hấp dẫn về thịt xông khói Thịt xông khói hay còn gọi là bacon, thịt hun khói, là loại thực phẩm có nguồn gốc ở từ các nước u, Mỹ. Thịt xông khói được đã được chế biến từ thịt heo và một số loại động ... Đọc thêm Bé 9 tháng nặng 6,6kg bổ sung thêm hạt chia được không? Chào bác sĩ! Bé gái nhà em sinh ngày 24/12/2019 bú mẹ và sữa Morinaga đã ăn dặm từ lúc 5,5 tháng vì bé bú ít. Cân nặng hiện giờ là 6,6kg nhưng bé 2-3 ngày mới đi ngoài. Phân ... Đọc thêm Thế nào là bữa ăn đủ chất dinh dưỡng chính là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho gia đình mình. Theo các chuyên gia, bữa ăn đủ chất dinh dưỡng gồm có nhiều nhóm chất như đạm, đường bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. 1. Những lầm tưởng về chế độ dinh dưỡng Nhiều bà nội trợ cho rằng một bữa ăn có nhiều chất đạm như thịt, cá, trứng, tôm, cua, trứng,... mới là bữa ăn đủ chất. Đây là một quan niệm sai lầm - một thói quen ăn uống có thể dẫn đến béo khác lại cho rằng chỉ có thức ăn có nguồn gốc từ động vật thì mới cung cấp đủ chất đạm. Còn thức ăn từ thực vật thì không. Tuy nhiên, đây cũng là một quan niệm chưa chính xác. Thực tế, cả thực vật và động vật đều là nguồn cung cấp giàu chất đạm. Tuy nhiên, ưu điểm của thức ăn động vật là có đù 8 axit amin cần thiết. Trong khi đó, đạm thực vật thiếu axit amin cần thiết, có tỷ lệ không cân đối. Do đó, các chuyên gia dinh dưỡng đều khuyên rằng mỗi người nên tiêu thụ cả đạm thực vật và đạm động vật để bổ trợ cho nhau. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi người đều có nhu cầu dinh dưỡng riêng tùy theo sinh lý cơ thể. Nhu cầu dinh dưỡng cũng thay đổi theo tuổi tác, giới tính, mức độ hoạt động thể lực và tình trạng sức khỏe. Mỗi người cần duy trì chế độ ăn uống đủ chất và cân đối để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo duy trì sự sống và thực hiện tốt nhiều hoạt động học tập, làm việc,... Tỷ trọng các nhóm chất trong bữa ănDinh dưỡng cũng là yếu tố quan trọng quyết định tới sức khỏe và tuổi thọ. Bữa ăn được xem là cân đối dinh dưỡng và hợp khẩu vị phải có các chất dinh dưỡng hợp lý. Đó là Khẩu phần bột đường chiếm 65 - 70%, chất đạm chiếm 12 - 14%, chất béo chiếm 18 - 20%. Ngoài ra, còn cần bổ sung thêm chất khoáng, vitamin và nước cho cơ thể từ rau, trái cây. Đồng thời, cần đảm bảo cân đối về nguồn thức ăn động vật và thực vật. Chất đạm động vật nên chiếm 35 - 40% lượng thức ăn tiêu thụ; chất béo thực vật chiếm 40 - 50% tổng lượng chất béo tiêu người cũng cần xây dựng cho bản thân một chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với khẩu vị và nguồn thực phẩm sẵn có. Nên phân bổ năng lượng cho các bữa ăn trong ngày như sau Bữa sáng chiếm 30%; bữa trưa chiếm 40% và bữa tối chiếm 25%, bữa phụ chiếm 5%. Nên phân bổ các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ như sau Chất bột đường chiếm 60%, chất đạm chiếm 15%, chất béo chiếm 25% và chất xơ là 30g/ngày. Thế nào là bữa ăn đủ chất dinh dưỡng là thắc mắc của nhiều người nội trợ Các nhóm chất cần thiết trong thực đơn ăn uốngMột bữa ăn cân đối cần phải được xây dựng từ 4 nhóm thực phẩm gồm Nhóm bột đường ngũ cốc, nhóm chất đạm thịt, cá, đậu, đỗ, trứng, sữa,..., nhóm chất béo dầu thực vật và mỡ động vật, nhóm vitamin và khoáng chất rau, củ, quả.Nhóm bột đườngĐây là nhóm thực phẩm cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động của cơ thể. Trong bữa ăn của người Việt, gạo là loại lương thực được sử dụng nhiều nhất. Các gia đình chú ý nên lựa chọn những loại gạo không bị xay xát kỹ như gạo lứt để đảm bảo nguồn dinh dưỡng cao hơn, giúp kiểm soát đường huyết, hỗ trợ phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường. Ngoài ra, người dùng cũng nên ăn đa dạng thực phẩm bột đường như khoai lang, ngô, khoai tây,... để tăng cường lợi ích cho sức chất đạmNhóm chất đạm giúp cơ thể tăng trưởng, duy trì các hoạt động sống, tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật. Mỗi người cần ăn phối hợp cả thực phẩm giàu đạm động vật thịt, cá, sữa, trứng,... và đạm thực vật đậu, đỗ,....Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn có chứa nhiều sắt, giúp phòng chống thiếu máu, thiếu sắt, rất quan trọng đối với phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, ăn nhiều thịt đỏ lại làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư, gút,... Do đó, mỗi người cần chú ý không nên ăn quá nhiều thịt đỏ. Thay vào đó, các gia đình có thể tăng cường bổ sung các loại thịt gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng,... vào thực đơn ăn uống và nên ăn ít nhất 3 bữa cá/tuần. Các loại cá nhỏ có thể nấu nhừ, ăn cả xương, tôm ăn cả vỏ và cua là nguồn cung cấp canxi dồi dào cho cơ thể. Ngoài ra, các loại đậu, đỗ cũng là nguồn cung cấp đạm thực vật rất tốt. Nhóm chất béoNhóm chất béo gồm dầu thực vật và mỡ động vật giúp cung cấp nhiều năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, hỗ trợ cơ thể hấp thu các loại vitamin tan trong dầu như A, D, E, K. Người dùng nên hạn chế tiêu thụ mỡ động vật vì có chứa nhiều chất béo bão hòa khó hấp thu. Thay vào đó, bạn nên ăn mỡ cá và mỡ gia cầm vì chúng chứa nhiều chất béo chưa bão hòa như Omega-3, Omega-6, Omega-9 rất tốt cho sức loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu mè, dầu hướng dương,... cũng chứa nhiều chất béo chưa bão hòa, tốt cho tim mạch. Tuy nhiên, cũng có một số loại dầu thực vật có chứa nhiều chất béo bão hòa dầu cọ nên cần hạn chế tiêu lời khuyên cho người dùng là không nên ăn quá nhiều các món chiên, xào, rán, nướng,... mà nên ưu tiên món luộc, hấp để giảm tình trạng mất chất dinh dưỡng và không làm biến đổi thực phẩm thành các chất có hại cho sức khỏe do chế biến dưới nhiệt độ cao. Khi dùng dầu mỡ để chiên, rán, bạn chỉ nên lấy với một lượng vừa đủ, dùng 1 lần rồi bỏ, không tái sử dụng. Ngoài ra, các gia đình cũng nên hạn chế tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn như mì ăn liền vì nó có chứa nhiều chất béo chuyển hóa trans, dễ gây bệnh tim vitamin và khoáng chấtCác loại rau, củ, quả,... rất giàu vitamin và khoáng chất, cung cấp các chất vi lượng giúp bảo vệ cơ thể, tăng cường sức đề kháng và chống lại bệnh tật. Các loại rau có lá màu xanh sẫm và củ, quả màu vàng, đỏ là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào, giúp sáng mắt, tăng sức đề kháng và bổ sung chất sắt, phòng ngừa nguy cơ thiếu máu thiếu sắt. Ngoài ra, rau củ quả còn chứa nhiều chất xơ và các chất chống oxy hóa, giúp cải thiện sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không chức Y tế Thế giới khuyến cáo mỗi người nên ăn ít nhất 400g rau, củ, quả/ngày để phòng chống các bệnh mạn tính liên quan tới dinh dưỡng như ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và các bệnh tim mạch. Trẻ em cũng nên tập ăn rau với cách chế biến phù hợp. Bên cạnh đó, những người bị thừa cân, béo phì, đái tháo đường,... cần chú ý hạn chế tiêu thụ những loại quả chín ngọt, nhiều năng lượng như mít, vải, chuối, xoài,... 4 nhóm chất chính sẽ giải đáp thắc mắc bữa ăn như thế nào là đủ chất Lưu ý khi xây dựng chế độ ăn uốngNên ăn nhạt Ăn thừa muối làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, sỏi thận, loãng xương, ung thư dạ dày,... Vì nhu cầu khuyến nghị cho mỗi người là 5g muối/ngày nên khi nấu ăn người dùng cần chú ý giảm các loại gia vị mặn, chứa nhiều muối; hạn chế ăn các món rim, kho; hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối như giò, chả, thịt xông khói, bim bim, dưa cà muối, cá khô,...; hạn chế chấm nước mắm, muối nguyên chất mà nên pha loãng cùng với các gia vị khác như chanh, tỏi, ớt. Đồng thời, các gia đình nên sử dụng muối có iốt để phòng chống bướu cổ, thiểu năng trí tuệ,...;Uống đủ nước mỗi ngày khoảng 1,5 - 2 lít/ngày, đặc biệt là trong những ngày nắng nóng. Đồng thời, bạn cần hạn chế sử dụng rượu bia. Mỗi ngày nam giới không nên uống quá 2 cốc bia hoặc 2 chén rượu 30ml; nữ giới không nên uống quá 1 cốc bia hoặc 1 chén rượu 30ml;Mỗi lứa tuổi cần có những điều chỉnh hợp lý về chế độ dinh dưỡng. Trẻ nhỏ cần được chế biến thức ăn riêng phù hợp, dễ nhai nuốt. Trẻ sau 6 tháng tuổi và người trưởng thành cần uống sữa và các chế phẩm từ sữa phù hợp với lứa tuổi để tăng cường hấp thu chất đạm và canxi, giúp phát triển tốt, phòng chống loãng câu hỏi ăn thế nào là đủ chất, mỗi người cần sử dụng hợp lý và đa dạng các loại thực phẩm trong từng bữa ăn để có chế độ ăn uống hợp lý, nâng cao sức khỏe. Đồng thời, các gia đình cần đảm bảo an toàn vệ sinh trong khâu lựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm; đảm bảo bữa ăn ngon miệng và an toàn, đủ chất. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Chất dinh dưỡng nào cung cấp nhiều năng lượng nhất? Thực phẩm nào giàu Vitamin B7? Tác dụng của thuốc Aminoplasmal

câu hỏi về dinh dưỡng thực phẩm