Câu hỏi trắc nghiệm Luật giáo dục có đáp án. Luật Hôn nhân và gia đình là một trong những môn học truyền thống mang tính bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân luật tại Việt Nam. Tip.edu.vn xin giới thiệu tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hôn nhân và Gia đình
Câu hỏi nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình. [PDF] Câu hỏi nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình. Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu Nhận định đúng sai luật hôn nhân và
215 câu trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình. Tài liệu gồm 215 câu hỏi trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Luật ôn thi đạt kết quả cao. Nội dung câu hỏi bao gồm các câu hỏi quy định pháp luật về kết hôn.
Câu nói bất ngờ của chồng khi vợ dẫn bạn về nhà và bí quyết hạnh phúc ai cũng có thể học hỏi. An Thanh, 10:31 20/10/2022. Đằng sau mỗi người phụ nữ hay cười là một người đàn ông có trách nhiệm, biết chăm sóc. Đằng sau người đàn ông tự tin, vững vàng thường là
Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản cuốn “100 câu hỏi về giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình tại Tòa án” do tác giả Chu Xuân Minh làm chủ biên. Hy vọng nội dung cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho những người làm công tác thực tiễn, nghiên cứu và bạn đọc.
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Bộ câu hỏi tìm hiểu Luật hôn nhân gia đình và Luật trẻ em Tìm Đáp Án xin giới thiệu tới các bạn Bộ 200 câu hỏi đáp về Luật hôn nhân gia đình và Luật trẻ em. Đây là tài liệu rất hữu ích dành cho các bạn muốn tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm, tình huống về Luật hôn nhân gia đình và Luật trẻ em. I. Chủ đề Quy định pháp luật về kết hôn 15 tình huống Câu 1. Tôi có thể kết hôn với cháu ruột của thím mình không? Trả lời Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, để được kết hôn phải tuân theo các điều kiện kết hôn và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Tại Điều 8, Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 5 của Luật này. - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Theo Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cấm kết hôn khi thuộc một trong những trường hợp sau đây - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Bạn cần đối chiếu với những quy định trên để xem mình có đáp ứng điều kiện kết hôn về độ tuổi và các điều kiện khác. Về quan hệ giữa bạn và cháu ruột của thím thì không có cùng dòng máu về trực hệ nên bạn có thể kết hôn nếu đáp ứng được các điều kiện khác theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Câu 2. Anh J và chị O học tiểu học cùng nhau, anh J theo bố mẹ sang định cư tại Đan Mạch. Khi về thăm quê, anh J có gặp lại chị O, từ đó cả hai nối lại tình bạn. Sau một thời gian trao đổi, liên hệ với nhau qua điện thoại, mạng xã hội, chị O tỏ ý muốn sang định cư tại Đan Mạch và nhờ anh J giúp đỡ bằng cách đồng ý kết hôn với chị. Hai bên sẽ ly hôn sau khi chị O được nhập quốc tịch và đã sang cư trú tại Đan Mạch. Trưởng hợp này pháp luật có nghiêm cấm không và nếu J và O vẫn thực hiện thì xử lý như thế nào? Trả lời Theo Khoản 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình là kết hôn giả tạo. Như vậy, thỏa thuận giữa chị O và anh J là hành vi vi phạm pháp luật, bị coi là kết hôn giả tạo. Hành vi kết hôn giả tạo là hành vi bị Luật hôn nhân và gia đình nghiêm cấm Điểm a Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo Điểm a Khoản 4 Điều 28 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, hành vi kết hôn giả tạo sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, người có hành vi lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng. Câu 3. Ông bà B có con trai đã 25 tuổi, bị bệnh đao bẩm sinh. Vì muốn lấy vợ cho con trai, bà B đã tìm cách vu cáo cho chị Y – người giúp việc lấy trộm số tiền đồng. Bà B đe dọa nếu chị Y không muốn bị báo công an, không muốn bị đi tù thì phải lấy con trai bà, vừa được làm chủ nhà, không phải làm người giúp việc lại có cuộc sống sung túc. Vì nhận thức hạn chế, trình độ văn hóa thấp nên chị Y đã đồng ý lấy con trai bà B. Hôn lễ chỉ tổ chức giữa hai gia đình mà không làm thủ tục đăng ký kết hôn tại phường. Việc làm của bà B có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì bị xử phạt như thế nào? Trả lời Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thì cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ. Như vậy bà B đã thực hiện hành vi cưỡng ép kết hôn. Hành vi cưỡng ép kết hôn bị cấm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi cưỡng ép người khác kết hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ đồng đến đồng. Bên cạnh đó, Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tại Điều 181 về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện như sau “Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm”. Như vậy, Bà B đã dùng thủ đoạn gian dối để vu cáo cho chị Y là có hành vi trộm cắp tài sản, từ đó uy hiếp tinh thần chị Y và đe dọa, buộc chị phải kết hôn với con trai mình. Hành vi của bà B là vi phạm pháp luật và tùy tính chất, mức độ vi phạm, bà B sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự theo các quy định trên. Câu 4. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi sinh được 02 con gái. Chồng tôi công tác trên thành phố còn tôi sống ở quê cùng bố mẹ chồng và 2 con. Do quen biết với chị T qua mạng xã hội và nảy sinh tình cảm, lại sống xa gia đình, nên chồng tôi đã về chung sống như vợ chồng với chị T trên thành phố. Sau này biết chồng tôi đã có gia đình, nhưng do được chồng tôi hứa sẽ sớm ly hôn vợ để kết hôn với chị T nên chị T vẫn tiếp tục chung sống với chồng tôi. Xin hỏi tôi cần làm gì để chấm dứt mối quan hệ sai trái giữa chồng tôi và chị T? Trả lời Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ Điểm c Khoản 2 Điều 5. Vậy, bà nên ra Ủy ban nhân dân cấp xã để trình bày trường hợp của mình và đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã can thiệp, giải quyết. Hành vi chung sống như vợ chồng giữa chồng bà và chị T sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, mức phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ. Đồng thời chồng bà và chị T phải chấm dứt ngay hành vi chung sống như vợ chồng. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình.
Tài liệu câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình. Tình huống 1 Chị A và anh B cưới nhau năm 2010, hai người có thu nhập ổn định...Tình huống 2... Tài liệu câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình Câu hỏi của bạn Câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình anh A và chị B cưới nhau có đăng ký kết hôn năm 2010, cả hai vợ chồng đều có việc làm thu nhập ổn định. Trước khi cưới chị B, anh được cha mẹ tặng riêng 1 căn nhà đứng tên anh A. Sau khi cưới, vợ chồng sống tại căn nhà này. Một thời gian do căn nhà xuống cấp nên 2 vợ chồng nâng cấp lại với chi phí đồng. Sau 7 năm chung sống, hai vợ chồng đã sinh 2 con, con gái lớn 5 tuổi, bé trai 18 tháng tuổi. Do bất đồng trong sinh hoạt và mâu thuẫn trong việc chăm sóc, giáo dục con. Anh A và chị B thống nhất ra tòa. Tại tòa, căn nhà hai vợ chồng đang ở thì anh A cho rằng đó là nhà bố mẹ cho riêng nên hoàn toàn thuộc quyền của anh, chị B không có quyền lợi gì. Về con cái anh A yêu cầu được nuôi bé trai 18 tháng với lý do con trai theo cha. Chị B không đồng ý với yêu cầu của anh A và yêu cầu toàn giải quyết theo quy định của pháp luật. Luật sư cho em hỏi Căn cứ luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan thì các yêu cầu của anh A tại tòa có cơ sở pháp lý không? Vì sao?. Phương án đúng cho trường hợp tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con giữa anh A và chị B như thế nào? Em cảm ơn luật sư! Câu trả lời của Luật sư Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình như sau Cơ sở pháp lý Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Nội dung tư vấn Theo điều 55 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.” Để tiến hành thuận tình ly hôn thì hai bên phải thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Trường hợp không thỏa thuận được một trong các vấn đề trên thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Khi đó, Tòa án chuyển việc ly hôn thành đơn phương ly hôn. Với câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình trên, mặc dù hai vợ chồng cùng mong muốn ly hôn nhưng hai bên không thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến phân chia tài sản và quyền nuôi con. Do đó, việc ly hôn giải quyết theo quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên. Cơ sở pháp lý về phân chia tài sản ứng với câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình Theo khoản 1 điều 43 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;…” Như vậy, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Căn nhà hai vợ chồng đang ở là tài sản anh A có trước khi kết hôn. Căn nhà được tặng riêng và chỉ đứng tên một mình anh A. Cho nên, căn nhà là tài sản riêng của chồng. Theo khoản 4 điều 59 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn “4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.” Căn nhà là tài sản riêng của chồng nên thuộc quyền sở hữu của chồng. Tuy nhiên, sau một thời gian sống chung, hai vợ chồng cùng nhau sửa lại căn nhà. Cho nên, giá trị tiền dùng để sửa sang căn nhà và giá trị hiện vật trên căn nhà là tài sản chung của vợ chồng. Việc phân chia tài sản chung được xác định theo quy định tại khoản 2 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 “2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây a Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.” Theo đó, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi có tính đến các yếu tố như hoàn cảnh của gia đình vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền… Như vậy, khi giải quyết phân chia tài sản chung, cụ thể là đồng và giá trị hiện vật trên căn nhà, Tòa án phân chia dựa trên các yếu tố nêu trên. Nghĩa vụ chứng minh công sức đóng góp, tạo lập… tài sản chung thuộc bên đương sự có lợi ích. Trường hợp không đưa ra được bằng chứng và căn cứ chứng minh thì Tòa án giải quyết phân chia theo nguyên tắc chia đôi. Phương án giải quyết thông thường nhất với câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình trên là Tòa án quyết định chia đôi giá trị đồng và các giá trị hiện vật xác định là tài sản chung. Đối với những tài sản là hiện vật, bên nhận hiện vật có nghĩa vụ trả phần giá trị chênh lệch với phần hiện vật đó. Tài liệu câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình Cơ sở pháp lý giải quyết quyền nuôi con ứng với câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình Căn cứ khoản 2, khoản 3 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định “2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.” Theo đó, Tòa án công nhận việc thỏa thuận của hai bên nếu vợ chồng thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được Tòa án giải quyết theo căn cứ như sau Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Như vậy, người chồng đưa ra quan điểm con trai theo cha không có căn cứ pháp lý. Pháp luật ưu tiên việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người con. Dù trai hay gái đều được hưởng quyền và lợi ích như nhau. Việc xác định quyền nuôi con còn phụ thuộc vào điều kiện của vợ chồng. Cụ thể Điều kiện về kinh tế cung cấp nơi ở, ăn uống và nhu cầu thiết yếu cho con,… Điều kiện về tinh thần không có hành vi bạo lực gia đình, đảm bảo về đời sống tâm lý và tình cảm cho con,… Điều kiện khác khả năng dành thời gian cho con, chăm sóc con, giáo dục con,… Với trường hợp trên, Tòa án có thể tiến hành phân chia quyền nuôi con như sau con gái lớn 5 tuổi được giao cho người cha nuôi dưỡng; con trai nhỏ 18 tháng tuổi được giao cho người mẹ nuôi dưỡng. Trên thực tế với câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình trên còn thiếu nhiều căn cứ và tính cụ thể, chi tiết của vấn đề. Việc đưa ra phương án giải quyết phụ thuộc vào việc đưa ra căn cứ chứng minh, tranh tụng trước Tòa. Do vậy, phương án giải quyết trên chỉ mang tính chất tham khảo và định hướng. Để được tư vấn chi tiết về câu hỏi tình huống về luật hôn nhân và gia đình quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email lienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn. Liên kết tham khảo Thủ tục li dị cần những giấy tờ gì Thủ tục ly hôn theo luật ly hôn 2016 Thủ tục thuận tình ly hôn Tải mẫu đơn thuận tình ly hôn hướng dẫn kê khai Tư vấn tâm lý hôn nhân và gia đình Tải mẫu đơn thuận tình ly hôn hướng dẫn kê khai Hướng dẫn kê khai mẫu xin ly hôn Quy định luật Hôn nhân và gia đình mới nhất 2016
Nội dung chính Show Top 1 HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHTop 2 150 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Hôn nhân và Gia đìnhTop 3 Hỏi đáp pháp luật Hôn nhân Gia đìnhTop 4 HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHTop 5 Kiểm tra kiến thức về Hôn nhân và Gia đình - Ngân hàng pháp luậtTop 6 Xin một số tình huống về Luật hôn nhân gia đình ?Top 7 HỎI VÀ ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 12/06/2018Top 8 Đề cương ôn tập môn Luật hôn nhân và gia đình có đáp ánTop 9 MỘT SỐ ĐỀ THI MÔN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNHTop 10 215 câu trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình a Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.. Đổi họ cho con có cần sự đồng ý của cha, mẹ không?. Kiểm tra kiến thức về Hôn nhân và Gia đình. a Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.. Đề cương môn Luật hôn nhân và gia đình. Người đủ 18 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhân và gia đình đầy đủ?. Top 1 HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Tác giả - Nhận 126 lượt đánh giá Tóm tắt HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHCâu 1. Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta được quy định như thế nào?Trả lờiChế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn n Khớp với kết quả tìm kiếm Câu 2. Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, Nhà nước ta cấm thực hiện những hành vi nào? Trả lời Theo quy định ... ... Top 2 150 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Hôn nhân và Gia đình Tác giả - Nhận 177 lượt đánh giá Tóm tắt Sau đây là tuyển tập 150 câu nhận định đúng sai và đáp án tham khảo môn Luật Hôn nhân và Gia đình theo Luật mới nhất hiện nay. Câu 1 Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình. Nhận định SAI.. Gợi ý giải thích Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 44, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản riêng thì trong trường hợp hoa lợi, lợi tứ Khớp với kết quả tìm kiếm 22 thg 4, 2021 — Gợi ý giải thích Căn cứ theo quy định tại Điều 48, Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu ... ... Top 3 Hỏi đáp pháp luật Hôn nhân Gia đình Tác giả - Nhận 94 lượt đánh giá Tóm tắt Nguyễn Thị Quỳnh AnhĐổi họ cho con có cần sự đồng ý của cha, mẹ không?Trong cuộc sống hôn nhân không thể tránh khỏi mâu thuẫn và có khi không thể giải quyết dẫn đến phải ly hôn. Khi ly hôn quyền trực tiếp nuôi dưỡng con được quy định như thế nào? Người trực tiếp nuôi dưỡng có được tự thay đổi họ tên cho con và ngăn cấm gia đình bên kia gặp con không?Chi tiết Khớp với kết quả tìm kiếm Cùng với sự phát triển quá trình giao lưu quốc tế, các quan hệ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài phát sinh càng nhiều. Tuy nhiên nhiều vướng mắc ... ... Top 4 HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Tác giả - Nhận 194 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. Câu 1. Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn ... ... Top 5 Kiểm tra kiến thức về Hôn nhân và Gia đình - Ngân hàng pháp luật Tác giả - Nhận 176 lượt đánh giá Tóm tắt Kiểm tra kiến thức về Hôn nhân và Gia đìnhHướng dẫn bạn hãy tham khảo nội dung của Luật hôn nhân gia đình 2014 để trả lời, Click vào câu trả lời mà bạn cho là đúng!!1. Hiện nay, pháp luật quy định nam bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?a. Từ đủ 15 tuổi trở lênb. Từ đủ 18 tuổi trở lênc. Từ đủ 20 tuổi trở lên2. Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?a. Khôngb. Cóc. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt3. Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doan Khớp với kết quả tìm kiếm 9. Năm 2016, vợ chồng AB vay nợ chị H 100 triệu để làm nhà, đến nay chưa trả hết. Năm 2017, vợ chồng AB ly hôn, hỏi, nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với chị H ... ... Top 6 Xin một số tình huống về Luật hôn nhân gia đình ? Tác giả - Nhận 145 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm 2 thg 8, 2021 — Câu hỏi Thưa Luật sư Minh Khuê, hiện tại bên đoàn thanh niên của chúng em đang tổ chức một cuộc thi tìm hiểu về Luật hôn nhân gia đình và ... ... Top 7 HỎI VÀ ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 12/06/2018 Tác giả - Nhận 128 lượt đánh giá Tóm tắt Luật hôn nhân và gia đìnhThưa bà con và các bạnNgày 19 tháng 6 năm 2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 đã thông qua Luật hôn nhân và gia đình sau đây gọi là Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngày 26 tháng 6 năm 2014, Luật đã được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Lệnh công bố. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm Về bố cục và nội dung của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014Luật Khớp với kết quả tìm kiếm 12 thg 6, 2018 — đ. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Câu hỏi. ... Top 8 Đề cương ôn tập môn Luật hôn nhân và gia đình có đáp án Tác giả - Nhận 141 lượt đánh giá Tóm tắt Tổng hợp các câu hỏi tự luận, nhận định đúng sai, bài tập tình huống môn luật hôn nhân và gia đình để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới... Những tài liệu liên quan 69 câu hỏi nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình. Đề thi môn Luật Hôn nhân và gia đình có đáp án. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật hôn nhân gia đình 2014 ... Đề cương môn Luật hôn nhân và gia đình [PDF] Đề cương môn Luật hôn nhân và gia đình. Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường tr Khớp với kết quả tìm kiếm Đề cương ôn tập môn luật hôn nhân và gia đình Tổng hợp các câu hỏi tự luận, ... Năm 2016 ông A kết hôn với bà B. Sau khi kết hôn hai người về sống chung ... ... Top 9 MỘT SỐ ĐỀ THI MÔN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Tác giả - Nhận 141 lượt đánh giá Tóm tắt MỘT SỐ ĐỀ THI MÔN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNHAnh_TrinhTham gia Số bài viết Số điểm Cảm ơn Được cảm ơn Ngày đăng 03/03/2017MỘT SỐ ĐỀ THI – CÂU HỎI VỀ MÔN HỌC LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNHMình sưu tầm một số đề thi các môn luật. các bạn sinh viên theo dõi thường xuyên và làm thử bài các bạn học tập tốt , đạt kết quả cao nha!!I. Lý thuyếtTrả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau1 1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dânsự là người có năng lực hành vi Khớp với kết quả tìm kiếm MỘT SỐ ĐỀ THI – CÂU HỎI VỀ MÔN HỌC LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH. Mình sưu tầm một số đề thi các môn luật. các bạn sinh viên theo dõi thường xuyên và làm thử bài ... ... Top 10 215 câu trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình Tác giả - Nhận 143 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Nội dung câu hỏi bao gồm các câu hỏi quy định pháp luật về kết hôn. Để ôn tập hiệu quả các bạn có thể ôn theo từng phần trong bộ câu hỏi này bằng cách trả lời ... ...
Bản quyền © 2000-2023 bởi LuatVietnam - Thành viên INCOM Communications ., JSCGiấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp số 692/GP-TTĐT cấp ngày 29/10/2010 bởiSở TT-TT Hà Nội, thay thế giấy phép số 322/GP - BC, ngày 26/07/2007, cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thôngChứng nhận bản quyền tác giả số 280/2009/QTG ngày 16/02/2009, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịchCơ quan chủ quản Công ty Cổ phần Truyền thông Quốc tế INCOM. Chịu trách nhiệm Ông Trần Văn Trí
Đánh giá Rating của iLAW 1. Hệ thống Đánh giá Rating trên iLAW hoạt động như thế nàoiLAW đưa ra Đánh giá Rating dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố.... Thêm vào đó, thuật toán thông minh Smart Agorithm trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi tăng hoặc giảm của Đánh giá Rating. 2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá Rating của iLAWKinh nghiệm và bằng cấpSố năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt tựu trong nghề nghiệpCác giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm tiếng và uy tín trong nghềMức độ tích cực của các Nhận xét reviews và đánh giá sao từ 1 sao đến 5 sao chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật góp cho nghềLuật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...Đóng góp cho cộng đồngLuật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên Các mức độ của Đánh giá Rating của iLAWKết quả Đánh giá Rating trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp10 - Xuất sắc - Rất tốt - Tốt - Trung bình
câu hỏi về hôn nhân gia đình